hất cẳng

hất cẳng

Sau khi lên nắm quyền, hắn đã tìm cách hất cẳng tất cả những người từng giúp đỡ mình.

Định nghĩa
  1. Động từ (khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực):
    • Loại bỏ ai đó một cách thô bạo, đột ngột ra khỏi vị trí, quyền lợi hoặc mối quan hệ, thường để chiếm lấy vị trí đó cho mình. Hành động này thường hàm ý sự phản bội, lật lọng hoặc dùng thủ đoạn.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau khi lên nắm quyền, hắn đã tìm cách hất cẳng tất cả những người từng giúp đỡ mình.
    • Công ty mẹ đang kế hoạch hất cẳng đối tác để tự mình độc quyền thị trường.
    • Anh ta bị hất cẳng khỏi vị trí giám đốc chỉ sau một cuộc họp hội đồng quản trị.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hất cẳng ai ra khỏi...": nhấn mạnh việc đẩy ai đó ra khỏi một vị trí, địa điểm, hoặc tình huống cụ thể.
    • Âm mưu hất cẳng đối thủ ra khỏi cuộc chơi đã bị bại lộ.
  • Bị động "bị hất cẳng": diễn tả việc trở thành nạn nhân của hành động này.
    • Nhiều nhân viên cảm thấy bị phản bội khi bị hất cẳng một cách không thương tiếc.
Biến thể từ gần giống
  • Hất (động từ): động tác dùng lực đẩy mạnh một vật từ dưới lên hoặc ra xa ( dụ: , ). "Hất cẳng" sự kết hợp hình tượng giữa "hất" "cẳng" (chân), von hành động dùng chân đá/đẩy ngã ai đó.
  • Cướp ngôi (động từ): chiếm lấy ngôi vị, vị trí cao của người khác, thường dùng trong bối cảnh quyền lực, chính trị. Có nghĩa tương tự nhưng ít tính khẩu ngữ hơn "hất cẳng".
  • Lật lọng (động từ): thay đổi thái độ, hành động một cách tráo trở, phản bội lại người đã giúp đỡ mình. Có thể hành động dẫn đến việc "hất cẳng".
Từ đồng nghĩa
  • Loại bỏ: làm cho mất đi, không cho tồn tạivị trí đó nữa (nghĩa rộng trung lập hơn).
  • Gạt bỏ: vứt bỏ, không thèm để ý đến, thường dùng cho người hoặc ý kiến.
  • Tước đoạt (trang trọng): lấy đi một cách chủ ý quyền lợi, địa vị của người khác.
  • Đá văng (khẩu ngữ, rất mạnh): loại bỏ ai đó một cách thô bạo, dứt khoát.
Thành ngữ liên quan
  • "Ăn cháo đá bát": thành ngữ chỉ hành vi phụ bạc, phản bội người đã từng giúp đỡ, nuôi dưỡng mình. Hành động "hất cẳng" thường được coi biểu hiện của thói "ăn cháo đá bát".
  • "Qua cầu rút ván": chỉ việcơn, sau khi đạt được mục đích nhờ sự giúp đỡ của người khác thì phá bỏ phương tiện đã giúp mình, không khác gì "hất cẳng" người đã giúp mình.